công thức tính nhiệt lượng

Nhiệt lượng là một khái niệm được đưa vào chương trình giảng dạy Trung học cơ sở, trong môn Vật lý lớp 8. Đây là phần quan trọng trong chương trình học của học sinh, do đó học sinh cần phải nắm vững về lý thuyết cũng như áp dụng các công thức tính nhiệt lượng vào giải bài tập. Chúng tôi sẽ hướng dẫn, trình bày chi tiết về công thức tính giá trị nhiệt lượng cần thiết bạn có thể tham khảo.

1. Định nghĩa nhiệt lượng

Trước tiên, chúng ta phải hiểu biết, có kiến thức về nhiệt lượng để có thể hiểu sâu, nhớ lâu và hỗ trợ cho tư duy để giải các bài tập cơ bản đến nâng cao.

Về nhiệt lượng, định nghĩa nhiệt lượng trong sách giáo khoa môn vật lý lớp 8, nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được cộng vào hay bị hao hụt, mất đi. Nhiệt lượng hay còn được gọi với tên khác là nhiệt năng, có đơn vị tính là Jun (J).công thức tính nhiệt lượng

Như vậy, nhiệt lượng là phần nhiệt cộng thêm hoặc bị hao hụt, mất đi so với lượng nhiệt ban đầu có ở một vật nào đó. Đo nhiệt lượng để biết được tác động xung quanh đến vật, tự vật sinh ra hay tự nó làm mất đi lượng nhiệt năng trong bản thân nó.

2. Tìm hiểu những đại lượng liên quan đến nhiệt lượng và công thức tính nhiệt lượng

Hiện nay, chưa có bất cứ một công cụ, phương tiện nào đo được một cách chính xác trực tiếp lượng nhiệt sinh ra, mất đi hay hao hụt từ một vật thể. Trước khi tìm hiểu về công thức tính nhiệt lượng trong môn Vật lý, chúng ta phải tìm hiểu về những đại lượng, yếu tố liên quan để có thể hiểu rõ hơn về nhiệt lượng.

Thứ nhất, tìm hiểu về nhiệt dung riêng. Nhiệt dung riêng được định nghĩa là một nhiệt lượng cần thiết để có thể cung cấp cho một đơn vị đo lượng chất đo đó. Nhiệt dung riêng đóng vai trò quan trọng, chủ yếu công công thức tính nhiệt lượng và nhiệt dung riêng.

Về đơn vị đo, theo hệ thống đơn vị đo lượng quốc tế thì nhiệt dung riêng được đo theo: Joule/ Kilogram/ Kelvin hoặc J-Kg-1; J/(kg-K) hoặc Joule/ Mol/ Kelvin.

Vai trò của nhiệt dung riêng trong công thức tính nhiệt lượng là khi tính nhiệt lượng trong quá trình tham gia gia công vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó cũng đóng vai trò phục vụ cho công việc lựa chọn những vật liệu trong các lần chạm nhiệt.

Thứ hai, tìm hiểu về nhiệt lượng. Thông thường, nhiệt lượng được sử dụng nhiều để phục vụ cho quá trình làm nóng lên của vật. Quá trình này phụ thuộc hoàn toàn vào khối lượng hiện tại của vật, kết hợp với mức độ tăng nhiệt độ của vật và cả nhiệt dung riêng của chất liệu làm ra vật. Cụ thể:

+ Với độ tăng của vật: Độ tăng của vật tỷ lệ thuận với nhiệt lượng mà vật thu vào. Độ tăng càng cao thì nhiệt lượng thu vào vật càng lớn.

+ Khối lượng của vật và nhiệt lượng thu vào vật cũng theo tỷ lệ thuận. Cụ thể là khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng thu vào vật càng lớn.

3. Công thức tính nhiệt lượng

Theo sách giáo khoa lớp 8 môn Vật lý, công thức tính nhiệt lượng như sau:

Q = m x c x ∆t

Trong đó:

tính nhiệt lượng

– Q là đại lượng thể hiện nhiệt lượng cộng thêm, hao hụt hoặc mất đi sau một khoảng thời gian với nhiệt dung riêng của chất làm ra vật. Đơn vị là Jun (J)

– m là đại lượng chỉ khối lượng của vật, đơn vị đo là Ki-lô-gram (Kg)

∆t là độ tăng, giảm về nhiệt độ của vật. Đơn vị đó là độ C hoặc K

– c là đại lượng thể hiện nhiệt dung riêng của chất tạo ra vật. Đơn vị đo là J/Kg.K

– Để biết được chính xác nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất của vật đó tăng thêm 1 độ C thì phải dựa vào nhiệt dung riêng của một chất đó.

4. Phương trình cân bằng nhiệt

Để mở rộng hơn từ công thức tính giá trị nhiệt lượng ở phần trên, chúng tôi sẽ giới thiệu về phương trình cân bằng nhiệt và công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu. Đây là các phương trình, công thức tính giá trị nhiệt lượng nâng cao, ứng dụng nhiều trong học tập cũng như trong học tập.

4.1. Phương trình cân bằng nhiệt

Theo khoa học chứng minh, ta có: Q thu = Q tỏa

Trong đó:

– Q thu: là tổng số nhiệt lượng của các vật thu vào, cộng thêm nhiệt lượng vào vật

– Q tỏa: là tổng số nhiệt lượng của các vật tỏa ra trong một khoảng thời gian nhất định.

4.2. Phương trình tỏa nhiệt

Từ phương trình cân bằng nhiệt, ta có thể suy ra công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu, cụ thể:

Q = q x m

Trong đó:

– Q là nhiệt lượng tỏa ra. Đơn vị đo của Q là Jun (J)

– q là đại lượng chỉ năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu cần đo. Đơn vị của q là J/kg

– m là đại lượng thể hiện khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn, đơn vị đo là Kg.

Trên đây là toàn bộ những chi tiết cụ thể mà chúng tôi chia sẻ về công thức tính nhiệt lượng để bạn có thể tìm hiểu, trang bị và nắm vững để có thể hiểu hơn và ứng dụng vào học tập và thực tế một cách hiệu quả. Hy vọng những thông tin trên hữu ích đối với bạn.

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *